Sự giám sát của CCTV

In recent years, a combination of perceptions and fears regarding increased street crime and advances in technology has seen an upsurge in the use of closed circuit television (CCTV) as a tool for tackling crime in public places.
Trong những năm gần đây, sự kết hợp giữa nhận thức và lo ngại về sự gia tăng tội phạm đường phố và những tiến bộ trong công nghệ đã chứng kiến ​​một sự bùng nổ trong việc sử dụng camera quan sát (CCTV) như một công cụ để giải quyết tội phạm ở nơi công cộng.

Many private companies and a number of local government authorities have initiated trials in the use of CCTV, and the technology is also being used in a number of ways in the public transport system.
Nhiều công ty tư nhân và một số nhà cầm quyền địa phương-đã khởi xướng cuộc thử nghiệm trong việc sử dụng camera quan sát, và công nghệ cũng được sử dụng bằng nhiều cách trong hệ thống giao thông công cộng.

Because CCTV is relatively new, it is still not clear how effective it is in deterring or reducing crime.
Bởi vì CCTV tương đối mới, nó vẫn còn chưa rõ ràng về hiệu quả của nó trong việc ngăn chặn và giảm tội phạm.

Research evidence so far suggests that it is an effective strategy in situational crime prevention at a local level, but only as one of a range of crime prevention strategies.
Những bằng chứng nghiên cứu cho đến nay cho thấy rằng nó là một chiến lược hiệu quả trong việc phòng chống tội phạm tình huống ở mức độ địa phương, nhưng nó cũng chỉ có thể coi như là một trong số các chiến lược phòng chống tội phạm.

In addition, it appears from the research that CCTV is effective in addressing property crime and some types of assault and robbery.
Bên cạnh đó, dường như nghiên cứu cho thấy camera quan sát có hiệu quả trong việc giải quyết tội phạm tài sản, một số loại tấn công và cướp.

Of course, high-risk areas, for example jewellery shops, can greatly benefit from the visible deterrent of CCTV cameras.
Tất nhiên, các khu vực có nguy cơ cao, ví dụ như cửa đồ trang sức, có thể đáng kể được hưởng lợi từ sự răn đe hữu hình của camera CCTV.

Evidence also suggests that the benefits of CCTV surveillance fade after a period of time, and that displacement may occur, that is that the crime may simply move to other areas away from the CCTV surveillance, or there may be a shift to different sorts of crime that are less susceptible to CCTV surveillance.
Bằng chứng cũng cho thấy lợi ích của CCTV quan sát suy giảm sau một thời gian, và sự chuyển hướng có thể xảy ra khi tội phạm có thể đơn giản là chuyển sang khu vực khác để tránh khỏi sự quan sát của CCTV, hoặc có thể có sự thay đổi sang các thể loại phạm tội đa dạng khác mà ít bị CCTV quan sát hơn.

One important thing is that the reduction in crime that people believe CCTV brings can lead to enhanced perceptions of safety in a particular area, which makes communities happier and more satisfied with government actions.
Một điều quan trọng là việc giảm tội phạm là mọi người tin rằng những điều CCTV mang đến có thể dẫn đến việc nhận thức nâng cao của an toàn ở những khu vực đặc thù, làm cho cộng đồng hạnh phúc hơn và hài lòng hơn với những hành động của chính phủ.

In general, the issue of whether or not to consider implementing a CCTV scheme is likely to arise in response to a perception or awareness that there is a crime problem in a specific public place.
Nói chung, vấn đề có hay không cần xem xét việc thực hiện một nguyên tắc CCTV có thể đáp ứng với nhận thức và ý thức rằng có một vấn đề tội phạm ở một khu vực công cộng cụ thể nào đó.

This may be indicated by media coverage, by complaints to the council or other authorities or through police contact with the council.
Điều này có thể chỉ ra bởi giới truyền thông, bởi kiếu nại đến hội đồng hay những chính trị gia khác hoặc thông qua cảnh sát kết nối với hội đồng.

Once a local council identifies that there is a problem, it needs to form a Community Safety Committee, which should study a broad range of crime prevention and community safety issues and evaluate various options for dealing with them.
Khi một hội đồng địa phương xác định rằng có một vấn đề, nó cần được thành lập một ủy ban an toàn cộng đồng, cái mà nên được nghiên cứu một phạm vi rộng về phòng chống tội phạm và vấn đề an toàn cộng đồng cũng như đánh giá nhiều tùy chọn đa dạng để giải quyết chúng.

Installing and trialling a CCTV scheme usually involves decisions about technical, financial and operational matters that may be beyond the expertise of a Community Safety Committee.
Việc cài đặt và thử nghiệm một chương trình CCTV thường bao gồm những quyết định về các vấn đề kỹ thuật, tài chính và hoạt động có thể vượt qua chuyên môn của một ủy ban an toàn cộng đồng.

Therefore, the establishment of a specialised CCTV Committee may be the appropriate way of ensuring sound management of the scheme.
Vì vậy, việc thành lập một ủy ban chuyên trách CCTV có thể là cách thỏa đáng nhất của cách quản lý nghe có vẻ an toàn này.

Alternatively, a program co-ordinator with experience in developing community safety initiatives could be appointed to manage the development of the CCTV program.
Ngoài ra, một điều phối viên chương trình với những kinh nghiệm trong việc phát triển những sáng kiến về an ninh cộng đồng có thể được bổ nhiệm để quản lý sự phát triển của chương trình CCTV.

Both of these should offer expert advice to the Community Safety Committee.
Cả hai điều trên nên cung cấp những lời khuyên chuyên nghiệp đến ủy ban an ninh cộng đồng.

The Community Safety Committee must carry out a crime assessment of the area where problems have been identified.
Ủy ban an toàn cộng đồng phải tiến hành đánh giá tội ác của khu vực có vấn đề được nhận định.

The analysis should be conducted in consultation with local police, and, as appropriate, representatives of the local community.
Các phân tích nên được thực hiện với sự tham vấn của cảnh sát địa phương và thích hợp hơn là sự đại diện của cộng đồng địa phương.

Once the crime assessment provides a clear picture of the nature of the criminal activities, a Crime Prevention Plan should be made.
Khi việc đánh giá tội phạm cung cấp một bức tranh rõ ràng về bản chất của các hành động phạm pháp, một kế hoạch phòng chống tội phạm nên được thực hiện.

If the Committee believes that one of the strategies to address the problems identified in the crime assessment is the establishment of a CCTV program, it is essential that the Crime Prevention Plan outlines how this strategy is integrated with the broad plan objectives and why CCTV is considered appropriate.
Nếu ủy ban cho rằng một trong các chiến lược để giải quyết các vấn đề được nhận định trong việc đánh giá tội phạm là việc thành lập của chương trình CCTV thì thật là cần thiết để kế hoạch đánh giá tội phạm vạch ra cách mà chiến lược này được kết hợp với các mục tiêu kế hoạch rộng lớn và tại sao CCTV được cho là phù hợp.

There are various disadvantages and criticisms of CCTV.
Có những bất lợi khác cũng như lời phê bình về CCTV.

First is the perception that CCTV is an invasion of everyone’s privacy.
Đầu tiên là quan niệm cho rằng CCTV là một sự xâm phạm đến đời tư của mọi người.

It is argued that the steady expansion in the surveillance apparatus of the state and private sector has diminished the privacy of every individual, has lessened people’s trust in the state and poses a significant threat to personal privacy and individual freedom.
Có ý kiến cho rằng sự mở rộng bền vững trong bộ máy giám sát của khu vực nhà nước và tư nhân đã làm suy giảm sự riêng tư của mọi cá nhân, làm giảm bớt sự tin tưởng vào chính quyền và đặt ra một mối đe đọa đáng kể đến sự riên tư cá nhân và tự do cá nhân.

Although in most countries there is nothing inherently unconstitutional in the use of surveillance by the state, there is nonetheless a danger that it may disturb some of the presumptions and relationships that underpin the relationship between the individual and the state.
Mặc dù ở hầu hết các quốc gia vốn dĩ không có gì là trái pháp luật trong việc sử dụng giám sát bởi chính quyền, tuy nhiên, vẫn có một nguy hiểm đó là nó có thể gây phiền nhiễu trong 1 vài trường hợp giả định và các mối quan hệ cái mà củng cố mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước.

This is because mass surveillance promotes the view that everybody is untrustworthy.
Điều này là do sự giám sát hàng loạt thúc đẩy suy nghĩ rằng tất cả mọi người đều không đáng tin cậy.

If governments gather data on people all the time, on the basis that they may do something wrong, this promotes a view that the citizens cannot be trusted.
Nếu chính phủ thu thập dữ liệu về người dân mọi lúc, trên cơ sở rằng họ có thể làm điều gì đó sai trái, điều này thúc đẩy ý nghĩ rằng người dân không đáng để tin tưởng.

There are also worries about the social effects of surveillance and the potential for discrimination.
Có những lo ngại về ảnh hưởng xã hội của giám sát và nguy cơ của phân biệt đối xử.

Cameras are installed so as to watch places and identified groups of people.
Camera được cài đặt để xem rất nhiều vị trí và các nhóm dân cư được nhận diện.

Studies have shown that existing surveillance systems and databases with collected information may reflect institutional biases, often based on factors such as race.
Các nghiên cứu cho thấy các hệ thống giám sát hiện có và cơ sở dữ liệu với các thông tin được thu thập có thể phản ánh sự chênh lệch về thể chế, thường căn cứ trên các yếu tố như chủng tộc.

Another problem with CCTV is the cost of installation and maintenance.
Một vấn đề khác với CCTV là chi phí lắp đặt và bảo trì.

As an example, over the last 20 years in the UK, approximately 78 per cent of the Home Office crime prevention budget was spent on installing CCTV.
Như một ví dụ, trong vòng 20 năm trở lại đây ở Anh, khoảng 78 phần trăm của ngân sách phòng chống tội phạm Home Office được chi cho việc cài đặt camera giám sát.

Where previously this money might have been spent on street lighting and supporting neighbourhood crime prevention initiatives, it is now used to maintain and expand the network of police and local authority cameras.
Trước đó số tiền này có thể-đã-được chi cho chiếu sáng đường phố và hỗ trợ các sáng kiến ​​phòng chống tội phạm khu phố, bây giờ nó được sử dụng để duy trì và mở rộng mạng lưới của cảnh sát và các cameras của chính quyền địa phương.

Protecting the public is a duty of government.
Bảo vệ công chúng là một bổn phận của chính phủ.

However, surveillance and the use of collected personal information may lead to a conflict between the interests of the citizen and the goals of the state, and it has thepotential to undermine privacy and limit the freedom of the individual.
Tuy nhiên, việc giám sát và sử dụng các thông tin cá nhân được thu thập có thể dẫn đến mâu thuẫn giữa quyền lợi công dân và mục tiêu của nhà nước, và nó có những nguy cơ phá hoại sự riêng tư cá nhân và giới hạn sự tự do của người dân.

It seems that CCTV does not significantly stop crime, although when a crime has occurred, CCTV is a vital element of the investigative process.
Dường như CCTV không thể ngăn cản tội phạm, mặc dù khi một tội ác xuất hiện CCTV là một nhân tố quan trọng của quá trình điều tra.

Therefore, as CCTV on its own can do little to address long-term crime prevention, CCTV should only be considered as one part of an integrated crime prevention strategy and should be installed on a trial basis subject to rigorous evaluation as to its usefulness.
Do đó, vì CCTV riêng nó có thể làm 1 vài điều để ngăn chặn tội phạm lâu dài, CCTV chỉ nên được cân nhắc như là 1 mặt của chiến lược phòng chống tội phạm tích hợp và nên được cài đặt trên một vài đối tượng thử nghiệm để đánh giá nghiêm túc lợi ích của nó.

 (Dịch bởi Anh Thư Nguyễn) – 28/6/17

Link:

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s